Liên hệ quảng cáo: E: danhgiaxe.net@gmail.com, Tel: 0126.4466.997

Giá xe máy Honda tháng 1/2017 tại các đại lý ( xe ga & xe số)

20/12/2016 23:40

Loading...

Giá xe máy Honda tháng 1/2017 tại các đại lý ( xe ga & xe số) mới nhất hôm nay: Trong thị trường xe máy tại Việt Nam hiện nay, có lẽ Honda vẫn đang là cái tên thống trị, nếu có đối thủ nào đủ sức cạnh tranh thì có lẽ cũng chỉ là Yamaha. Ngày nay, hầu như ở mọi phân khúc giá, Honda luôn góp mặt từ 1 – 2 sản phẩm trở lên, và những mẫu xe đó đều tạo được sự nổi bật. Hãy cùng đánh giá xe xem chi tiết bảng giá xe tay ga Honda tháng 8/2016 không có nhiều thay đổi, các mẫu xe tay ga Honda được đánh giá phù hợp với thị hiếu cũng như túi tiền của người tiêu dùng Việt.

Bảng giá xe tay ga Honda tháng 1 2017 cụ thể như sau:

Cập nhật giá xe Honda tháng 8/2016 mới nhất hôm nay

Giá xe Honda Vision tháng 1/2017

Giá đề xuất: Honda Vision 110cc – Phiên bản cao cấp (Đen mờ) 29.990.000 & Honda Vision 110cc – Phiên bản thời trang 29.990.000 => Giá đại lý 35,8 triệu & 36 triệu tương ứng cho 2 phiên bản. Chi tiết giá xe vision 2016 tại các đại lý trong tháng 8 này như sau:

  • Honda Vision tiêu chuẩn: 35,8 triệu
  • Giá xe Vision 2016 (Phiên bản tiêu chuẩn) 35,5 triệu
  • Honda Vision (Phiên bản Thanh lịch & Thời trang ): 35,8 triệu
  • Honda Vision phiên bản đen nhám 2015: 36 triệu

Giá xe Honda PCX 2016 tại các đại lý trong tháng 1/2017:

Trong thị trường xe máy tại Việt Nam hiện nay, có lẽ Honda vẫn đang là cái tên thống trị, nếu có đối thủ nào đủ sức cạnh tranh thì có lẽ cũng chỉ là Yamaha. Ngày nay, hầu như ở mọi phân khúc giá, Honda luôn góp mặt từ 1 – 2 sản phẩm trở lên, và những mẫu xe đó đều tạo được sự nổi bật. Mỗi chiếc xe đều có ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên với vóc dáng một người Việt Nam trung bình thì có lẽ Honda AirBlade là sự lựa chọn phù hợp, bởi hầu như nó phù hợp mọi đối tượng cả nam lẫn nữ, thêm vào đó tính năng tiện ích của xe tay ga này phải thuộc hàng top đầu. Còn với Honda PCX, nếu bạn là một quý ông trung niên và có vóc dánh cao to thì Honda PCX là một gợi ý thú vị. Giá bán các phiên bản PCX 2016 như sau:

  • Honda PCX 125cc Phiên bản Cao cấp đời 2016 57,8 triệu
  • Honda PCX 125cc Phiên bản Tiêu chuẩn đời 2012 49 triệu
  • Honda PCX 125cc Phiên bản Cao cấp đời 2015 53,09 triệu
  • Honda PCX 125cc Phiên bản Tiêu chuẩn đời 2015 53,9 triệu

Giá xe SH 2016 tháng 1/2017

Honda SH đã quá quen thuộc trong danh sách các dòng xe được ưa chuộng của thương hiệu Honda. Trải qua 10 năm phát triển, Honda SH đã có những cải tiến ở những phiên bản nâng cấp. Tất cả đều có chỗ đứng và SH vẫn đang là cái tên đắt giá nhất trong phân khúc scooter thị trường.

Giá niêm yết:

  • Honda SH 150cc 80.990.000 / Honda SH 125cc 66.990.000
  • Honda SH mode 125cc – Phiên bản Thời trang 50.490.000
  • Honda SH mode 125cc – Phiên bản cá tính 50.490.000
  • Honda SH mode 125cc – Phiên bản Tiêu chuẩn 49.990.000

Giá bán SH 2016 tại các đại lý trong tháng 1/2017:

  • Giá xe Honda SH 300i nhập khẩu 2015 272 triệu
  • Giá xe SH 150i nhập khẩu 2015 194 triệu
  • Giá xe SH 150 2016 82,7 triệu (-700,000 so với tháng 7)
  • Giá xe SH 125 2016 70 triệu (-1,7 triệu so với tháng 7)

Giá xe Airblade tháng 1/2017

Là mẫu tay ga mang phong cách thể thao và hướng tới đối tượng khách hàng nam giới, Honda Air Blade 2016 đã nhận được rất nhiều lời khen ngợi từ phía người dùng ngay trong buổi đầu ra mắt. Do đó tình trạng “đội giá” xảy ra với mẫu tay ga này là không quá khó hiểu. Đỉnh điểm là Honda Air Blade 2016 từng bị “đội giá” hàng chục triệu đồng trong tháng 3 vừa qua.

  • Honda Air Blade 125cc – Phiên bản sơn từ tính cao cấp (Vàng đen – Xám đen) 40.990.000
  • Honda Air Blade 125cc – Phiên bản Cao cấp (Đen bạc – Xanh bạc – Trắng bạc – Đỏ bạc) 39.990.000
  • Honda Air Blade 125cc – Phiên bản Thể thao (Trắng đen – Cam đen – Đỏ đen) 37.990.000

Tuy nhiên, cho tới nay sức hút của Honda Air Blade thế hệ mới đã bắt đầu “hạ nhiệt” và trở về với mức giá đề xuất. Hiện tại, ở khu vực Hà Nội các đại lý bán ra Honda Air Blade 2016 với mức giá xấp xỉ giá đề xuất. Điển hình như Head Honda Kường Ngân bán Honda Air Blade 2016 với giá 38 triệu đồng cho bản thể thao, 40 triệu đồng cho bản cao cấp và bản từ tính có mức giá 41 triệu đồng. Như vậy, mức giá trên bằng giới giá đề xuất của hãng. Thậm chí một số đại lý nhỏ hơn còn bán Honda Air Blade thế hệ mới dưới giá đề xuất. Chẳng hạn một đại lý Honda ở khu vực Hai Bà Trung bán ra 3 phiên bản thể thao, cao cấp và từ tính với giá lần lượt là 37 triệu đồng, 39,4 triệu đồng và 40,7 triệu đồng. Mức giá này thấp hơn giá đề xuất tương ứng là 1 triệu đồng, 600 nghìn đồng và 300 nghìn đồng. Giá bán tại đại lý:

  • Honda Air Blade FI 2015 2015 44,1 triệu
  • Honda Airblade 125cc Phiên bản cao cấp 2016 2016 40,1 triệu (-200,000)
  • Honda Airblade 125cc phiên bản tiêu chuẩn 2016 37,9 triệu (-300,0000)

Giá Honda Lead tháng 1/2017

Lead 125 2016 được Honda bổ sung thêm 3 màu mới gồm trắng-nâu, vàng-nâu và đen-nâu cho phiên bản cao cấp, trong khi bản tiêu chuẩn vẫn giữ nguyên với hai màu đỏ và trắng. Ngoài ra xe vẫn giữ thiết kế tổng thể rất hài hòa với sự kết hợp đầy sáng tạo giữa bề mặt trơn mịn cùng những mảng khối góc cạnh. Không những vậy, logo 3D cũng tạo điểm nhấn tinh tế, thu hút mọi ánh nhìn khi xe di chuyển trên phố. Honda Lead 125 mới sở hữu thiết kế phía trước nổi bật hơn với sự kết hợp giữa cụm đèn định vị dạng LED và tấm ốp cao cấp tạo nên biểu tượng chữ V ở phía trước xe. Đặc biệt là khách hàng nữ, quan sát cũng như theo dõi tình trạng hoạt động của xe.

  • Honda Lead 125cc – Phiên bản Cao cấp (Xanh Vàng, Vàng nhạt, Trắng Vàng, Đen Vàng) 38.490.000
  • Honda Lead 125cc – Phiên bản Tiêu chuẩn (Đen, Trắng, Xám, Đỏ, Nâu) 37.490.000

Giá đại lý: Honda Lead phiên bản thời trang 2016 43 triệu & Honda Lead 125Fi Phiên bản Tiêu chuẩn 2016 40,9 triệu.

Giá xe máy Honda Future 2016:

Honda Future FI 2016 có 2 phiên bản khác nhau bao gồm phiên bản dùng phanh đĩa trước, phanh tang trống sau và phiên bản được trang bị phanh đĩa trên cả hai bánh. Trọng lượng tương ứng của hai phiên bản này là 105 và 107 kg. Ngoài ra, Future FI 2016 còn sở hữu bình xăng có dung tích 5,4 lít và vành đúc hợp kim thể thao trẻ trung. Phía dưới yên xe là hộp đựng đồ U-box tiện dụng với dung tích 18 lít, đủ chỗ cho một chiếc mũ bảo hiểm trùm đầu và một vài vật dụng cá nhân khác.

  • Honda Future 125 (Phiên bản Phun xăng điện tử, phanh đĩa, vành nan hoa): 2015: 32,5 triệu
  • Honda Future 125 (Phiên bản Phun xăng điện tử, phanh đĩa, vành đúc) 2014: 31 triệu

Ngoài thay đổi về màu sơn, Honda Future FI 2016 tại thị trường Malaysia còn được mở rộng thêm gói bảo hành. Theo đó, xe được bảo hành 2 năm hoặc 20.000 km cộng với 10.000 km bảo hành động cơ. Giá bán tương ứng cho phiên bản đĩa đơn là 6.072 RM (khoảng 33,2 triệu đồng) và phiên bản đĩa đôi là 6.358 RM ( khoảng 34,6 triệu đồng).

Giá xe máy Honda Wave RSX 2016 tháng 1 2017

  • Honda Wave RSX 110 Fi – Phanh đĩa, vành nan hoa: 19,49 triệu
  • Honda Wave RSX 110 Fi – Phanh cơ, vành nan hoa: 21,49 triệu
  • Honda Wave RSX 110 Fi – Phanh đĩa, vành đúc: 23,99 triệu
  • Honda Wave RSX FI AT – Phiên bản phanh đĩa/ bánh mâm (vành đúc): 30,29 triệu

Giá xe Wave tháng 1/2017:

  • Honda Wave 110 RS phiên bản phanh đĩa /bánh căm: 18,19 triệu
  • Honda Wave 110 RS phiên bản phanh đĩa /bánh mâm: 19,3 triệu
  • Honda Wave 110 RSX Fi: 19,4 triệu
  • Honda Wave Alpha: 18,4 triệu
  • Honda Wave alpha: 17,7 triệu
  • Honda Wave S Deluxe phiên bản phanh cơ: 17,2 triệu
  • Honda Wave 110 RSX phiên bản vành nan hoa: 18,5 triệu
  • Honda Wave S Deluxe phiên bản phanh dĩa: 18,2 triệu
Loading...